Bỏ qua, tới nội dung chính
Làm bài 2 phútLàm bài

Từ điển · Sức khỏe và bồi thường

Giới hạn phụ

Nói dễ hiểu

Các mức trần nhỏ hơn nằm bên trong hạn mức năm: trần phẫu thuật mỗi ca, trần “nội trú khác” mỗi lần/năm/bệnh, trần tiền giường mỗi ngày. Khi một hạng mục chạm trần phụ, phần vượt bạn tự trả, dù hạn mức năm còn nhiều.

Hiểu lầm hay gặp

“Chỉ cần nhìn hạn mức tổng.” Trong ca mổ chuẩn 383.122.791đ, khoảng 80% hóa đơn nằm ở nhóm nội trú khác. Dai-ichi CSSK Toàn cầu 24/7 hạng Phổ Thông, hạn mức 300 triệu/bệnh, có trần phẫu thuật 25 triệu/ca và trần nội trú khác 20 triệu/năm/bệnh chỉ trả 51.930.000đ. FWD Care 3.0 hạng Care500, hạn mức 500 triệu/năm, trần nội trú khác 25 triệu/lần, trả 100.950.466đ. Đã kiểm chứng Bảng D.0; giả định ca chuẩn: một đợt có phẫu thuật, đồng chi trả 0%, đã qua thời gian chờ.

“Hạn mức to thì ca lớn được trả đủ.” Một thẻ đời cũ được kể là hạn mức năm 250 triệu nhưng giới hạn phụ 25 triệu/đợt, nên ca đặt stent khoảng 50 triệu chỉ được trả 25 triệu. Chưa kiểm chứng · lời kể một phía

Có mấy loại giới hạn phụ

Cần đối chiếu điều khoản Tên gọi và cách áp khác nhau giữa các hãng.

Nên hỏi người bán hoặc hãng

“Liệt kê giúp tôi mọi giới hạn phụ (theo ca, theo lần, theo ngày, theo năm, theo bệnh) của hạng thẻ này. Với một ca phẫu thuật tổng 383 triệu (phẫu thuật khoảng 69 triệu, nội trú khác khoảng 307 triệu, giường khoảng 6,9 triệu), thẻ trả bao nhiêu?”

Xin câu trả lời bằng văn bản, kèm số điều và số trang trong quy tắc điều khoản.

Xuất hiện trong công cụ

Các hàng “Trần 1 lần điều trị”, “Giới hạn phẫu thuật”, “Giới hạn nội trú khác”, “Giường/ngày” của bảng so sánh thẻ sức khỏe. Hàng “Bị chặn bởi” cho biết giới hạn phụ nào quyết định số tiền.

Thuật ngữ liên quan

Nguồn và nhãn

Đọc bài: Hạn mức 500 triệu chưa chắc trả 500 triệu